This Acceptable Use Policy («AUP») lists what ALLiw must never be used for. It applies to everyone who uses the Service and to all content you give to it. We may update this list as we learn; the current version takes effect on 28/10/2026.Chính sách Sử dụng được chấp nhận («AUP») liệt kê những điều ALLiw tuyệt đối không được dùng vào. Áp dụng cho mọi người dùng Dịch vụ và mọi nội dung bạn gửi vào. Chúng tôi có thể cập nhật danh sách này khi học được thêm; phiên bản hiện tại có hiệu lực từ 28/10/2026.
This policy follows the leading practice of global AI providers and Vietnamese law, including the Law on Artificial Intelligence 134/2025/QH15 and Decree 142/2026/NĐ-CP, the Law on Cybersecurity 116/2025/QH15, the Penal Code 100/2015/QH13 (as amended), the Law on Children 102/2016/QH13, the Law on Advertising 16/2012/QH13 (as amended), the Press Law 103/2016/QH13, the Law on Personal Data Protection 91/2025/QH15, and the Law on Intellectual Property 50/2005/QH11 (as amended).Chính sách này theo thông lệ hàng đầu của các nhà cung cấp AI toàn cầu và pháp luật Việt Nam, gồm Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP, Luật An ninh mạng 116/2025/QH15, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung), Luật Trẻ em 102/2016/QH13, Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung), Luật Báo chí 103/2016/QH13, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (sửa đổi, bổ sung).
A. Harm to peopleA. Gây hại cho con người
- Content that incites, promotes, or facilitates violence against a person or a group — including on the basis of ethnicity, nationality, religion, gender, sexuality, disability, or any other protected status.Nội dung kích động, cổ vũ hoặc tạo điều kiện cho bạo lực đối với một người hoặc một nhóm — kể cả theo dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, giới tính, xu hướng tính dục, khuyết tật hoặc bất kỳ nhóm được pháp luật bảo vệ.
- Content designed to intimidate, harass, defame, or dehumanise a specific person.Nội dung nhằm đe doạ, quấy rối, bôi nhọ hoặc hạ nhân phẩm một cá nhân cụ thể.
- Child sexual abuse material. Content that sexualises minors in any form. We report violations to the competent authorities as required by law.Tài liệu xâm hại tình dục trẻ em. Nội dung tình dục hoá trẻ em dưới mọi hình thức. Chúng tôi báo cáo vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của pháp luật.
- Non-consensual intimate imagery of real people, including synthetic imagery («deepfakes»).Hình ảnh thân mật không có sự đồng ý của người thật, kể cả hình ảnh tổng hợp («deepfake»).
- Content that promotes, glorifies or supports terrorism or violent extremism, or that recruits for or funds such groups.Nội dung cổ vũ, tôn vinh hoặc ủng hộ khủng bố, cực đoan bạo lực, hoặc tuyển mộ, tài trợ cho các nhóm này.
- Human trafficking, sexual exploitation or forced labour, and the trade in illegal drugs, weapons or other goods and services whose trade is prohibited.Mua bán người, bóc lột tình dục hoặc lao động cưỡng bức, và việc mua bán ma tuý, vũ khí hoặc hàng hoá, dịch vụ khác bị cấm kinh doanh.
B. Weapons and critical safetyB. Vũ khí và an toàn then chốt
- Guidance that would materially assist a person in creating a weapon of mass destruction (chemical, biological, radiological, nuclear) or in attacking critical infrastructure.Hướng dẫn giúp một người tạo vũ khí huỷ diệt hàng loạt (hoá học, sinh học, phóng xạ, hạt nhân) hoặc tấn công hạ tầng then chốt một cách đáng kể.
- Guidance that would materially assist in creating malicious code, exploits, or offensive cyber tools targeting third parties.Hướng dẫn giúp tạo mã độc, công cụ khai thác lỗ hổng, công cụ mạng tấn công nhằm vào bên thứ ba.
- Content that incites or plans suicide, self-harm, or the harming of others. If someone writes to the Service in distress, the Service is instructed to provide safety resources.Nội dung kích động hoặc lên kế hoạch tự tử, tự hại hoặc gây hại cho người khác. Nếu ai đó viết cho Dịch vụ trong trạng thái khủng hoảng, Dịch vụ được chỉ dẫn để đưa ra các nguồn trợ giúp an toàn.
C. Fraud, impersonation, and manipulationC. Gian lận, mạo danh và thao túng
- Impersonating a person, a company, or a public institution in a way intended to deceive.Mạo danh một người, một công ty hoặc một cơ quan nhà nước với ý định lừa dối.
- Phishing, credential theft, business-email-compromise schemes.Lừa đảo thu thập chứng danh, trộm thông tin đăng nhập, giả mạo email công việc.
- Generating or amplifying false information to interfere with elections or civic processes.Tạo hoặc khuếch đại thông tin sai lệch nhằm can thiệp vào bầu cử hay tiến trình dân sự.
- Using the Service to practise regulated professions (medical, legal, financial, psychotherapy) without appropriate licensing and oversight.Dùng Dịch vụ để hành nghề có điều kiện (y, luật, tài chính, trị liệu tâm lý) khi chưa có giấy phép và sự giám sát phù hợp.
- Spam, fake reviews, coordinated inauthentic behaviour, or astroturfing.Thư rác, đánh giá giả, hành vi phối hợp giả mạo hoặc tạo dư luận giả.
- Infringing copyright, trademarks or other intellectual property rights, or helping others to do so.Xâm phạm quyền tác giả, nhãn hiệu hoặc quyền sở hữu trí tuệ khác, hoặc giúp người khác làm việc đó.
- Information prohibited by Vietnamese law, including under the Law on Cybersecurity — such as content that opposes the State, incites riots or disrupts public order, or is false and causes public confusion.Thông tin bị pháp luật Việt Nam cấm, kể cả theo Luật An ninh mạng — như nội dung chống Nhà nước, kích động bạo loạn, gây rối trật tự công cộng, hoặc sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân.
D. Privacy and surveillanceD. Quyền riêng tư và giám sát
- Scraping or aggregating personal data without a lawful basis.Thu thập hoặc tổng hợp dữ liệu cá nhân mà không có căn cứ hợp pháp.
- Covert surveillance, workplace monitoring, or academic monitoring without a lawful basis and notice.Giám sát bí mật, giám sát nơi làm việc hoặc giám sát học thuật mà không có căn cứ hợp pháp và thông báo.
- Identification of a specific individual from their biometrics, voice, writing style or appearance without their consent.Nhận dạng một cá nhân cụ thể từ sinh trắc học, giọng nói, phong cách viết hay ngoại hình mà không có sự đồng ý của họ.
- Social scoring; inferring the emotions of people at work or in education; categorising people by biometrics to infer their race, political opinions, trade-union membership, religion, sex life or sexual orientation; predicting that a person will commit a crime based solely on profiling; or building facial-recognition databases by untargeted scraping of images.Chấm điểm xã hội; suy đoán cảm xúc của người khác tại nơi làm việc hoặc trong giáo dục; phân loại người theo sinh trắc học để suy ra chủng tộc, quan điểm chính trị, công đoàn, tôn giáo, đời sống tình dục hay xu hướng tính dục; dự đoán một người sẽ phạm tội chỉ dựa trên hồ sơ đặc điểm; hoặc xây dựng cơ sở dữ liệu nhận diện khuôn mặt bằng cách thu thập ảnh tràn lan.
E. High-risk uses require a human in the loopE. Lĩnh vực rủi ro cao bắt buộc có con người trong vòng xem xét
- Using any Output as the sole or primary basis for a decision that affects a person's life, health, liberty, livelihood, legal standing, or fundamental rights, unless a qualified human is in the loop and the use complies with the specific laws that govern that field.Dùng bất kỳ Kết quả nào làm căn cứ duy nhất hoặc chủ yếu cho một quyết định ảnh hưởng tới sinh mạng, sức khoẻ, tự do, sinh kế, địa vị pháp lý, hoặc các quyền cơ bản của một người, trừ khi có chuyên gia có chứng chỉ ngồi trong vòng xem xét và việc sử dụng tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
- Fully automated decisions in: medicine or psychiatric diagnosis / treatment; the extension or denial of credit, insurance, housing or employment; immigration or asylum rulings; judicial sentencing; social benefits; access to education.Quyết định hoàn toàn tự động trong: chẩn đoán hoặc điều trị y khoa/tâm thần; cấp hoặc từ chối tín dụng, bảo hiểm, nhà ở, việc làm; quyết định di trú hoặc tị nạn; tuyên án tư pháp; phúc lợi xã hội; tiếp cận giáo dục.
- Operation of safety-critical systems (aviation, nuclear, medical devices, road autonomy) with the Service in the control loop.Vận hành các hệ thống có tính chất sinh tử (hàng không, hạt nhân, thiết bị y tế, xe tự hành) với Dịch vụ nằm trong vòng điều khiển.
- Deploying Output in a product or service that talks to people without telling them clearly that they are interacting with AI.Đưa Kết quả vào sản phẩm hay dịch vụ giao tiếp với con người mà không cho họ biết rõ họ đang tương tác với AI.
- Letting the Service act through connected tools or automations on accounts or systems you are not authorised to use, or carry out actions that are hard to undo — such as payments, deletions or sending messages — without a person confirming each one.Để Dịch vụ hành động qua công cụ kết nối hoặc tự động hoá trên tài khoản, hệ thống bạn không được phép dùng, hoặc thực hiện thao tác khó đảo ngược — như thanh toán, xoá dữ liệu, gửi tin — mà không có người xác nhận từng lần.
F. Platform integrityF. Toàn vẹn nền tảng
- Attempting to probe, scan or exploit the Service's security, except good-faith research that follows the responsible-disclosure rules of our Security Overview.Dò quét hoặc khai thác bảo mật Dịch vụ, trừ nghiên cứu thiện chí tuân theo quy tắc công bố có trách nhiệm trong Tổng quan Bảo mật.
- Interfering with other users' use of the Service, overloading the Service, or circumventing rate limits.Cản trở người khác dùng Dịch vụ, làm quá tải Dịch vụ hoặc né tránh hạn mức sử dụng.
- Re-selling or re-distributing the Service, or wrapping it under a different brand, without a written reseller agreement with us.Bán lại, phân phối lại Dịch vụ, hoặc đóng gói lại dưới một thương hiệu khác, khi chưa có thoả thuận đại lý bằng văn bản với chúng tôi.
G. Model protection — no distillation, extraction, or competing productsG. Bảo vệ mô hình — nghiêm cấm chưng cất, khai thác, sản phẩm cạnh tranh
The models, weights, embeddings, system prompts, safety classifiers, and the hosted council as a whole represent significant investment. The following uses are prohibited, in line with the public policies of the leading global AI providers:Mô hình, trọng số, vectơ nhúng, lời nhắc hệ thống, bộ phân loại an toàn, và hội đồng được triển khai nói chung đại diện cho một khoản đầu tư lớn. Các hành vi sau bị cấm, phù hợp với chính sách công khai của các nhà cung cấp AI hàng đầu thế giới:
- Model distillation. Using any Output of the Service — in whole, in part, in paraphrase, as preference data, as critique data, or as any other training signal — to train, fine-tune, pre-train, post-train, align, distil, synthesise data for, or otherwise improve a machine-learning model that competes with the Service, whether owned by you or a third party.Chưng cất mô hình. Dùng bất kỳ Kết quả nào của Dịch vụ — toàn bộ, một phần, dạng diễn đạt lại, làm dữ liệu ưu tiên, làm dữ liệu phê bình, hay bất kỳ tín hiệu huấn luyện nào khác — để huấn luyện, tinh chỉnh, tiền-huấn-luyện, hậu-huấn-luyện, căn chỉnh, chưng cất, tổng hợp dữ liệu cho, hoặc bằng cách nào khác cải thiện một mô hình học máy cạnh tranh với Dịch vụ, dù do bạn hay bên thứ ba sở hữu.
- Model extraction (model stealing). Querying the Service in automated, systematic, or adversarial patterns designed to reconstruct, approximate, or infer the weights, parameters, decision boundaries, training data, system prompts, or internal state of any model.Khai thác mô hình (đánh cắp mô hình). Truy vấn Dịch vụ theo kiểu tự động, có hệ thống, hoặc đối kháng nhằm dựng lại, xấp xỉ, hoặc suy ra trọng số, tham số, đường ranh quyết định, dữ liệu huấn luyện, lời nhắc hệ thống, hoặc trạng thái nội tại của bất kỳ mô hình nào.
- Reverse engineering. Reverse engineering, decompiling, disassembling, or attempting to derive the source code or underlying ideas, algorithms, file formats, or non-public interfaces of the Service, except to the limited extent that applicable law allows contrary to this restriction.Dịch ngược (reverse engineering). Dịch ngược, phân rã, tháo rời, hoặc tìm cách suy ra mã nguồn, ý tưởng cơ sở, thuật toán, định dạng tệp, hoặc giao diện không công khai của Dịch vụ, trừ phạm vi hạn chế mà pháp luật áp dụng cho phép trái với hạn chế này.
- Automated bulk extraction. Scraping, crawling, or using any automation to extract Output at scale, to populate a dataset, to seed a model, or to feed another service.Thu thập hàng loạt tự động. Scrape, crawl, hoặc dùng bất kỳ công cụ tự động nào để trích Kết quả ở quy mô lớn, để tạo lập một tập dữ liệu, để làm hạt giống cho một mô hình, hoặc để tiếp vào một dịch vụ khác.
- Competing products. Using the Service or its Output to develop, train or improve an AI model, or to build or operate a product or service, that competes with ALLiw — such as conversational AI assistants, hosted LLM APIs, or model-serving platforms — without a written agreement with us. Your ownership of Output (Terms of Service §4) is otherwise unaffected.Sản phẩm cạnh tranh. Dùng Dịch vụ hoặc Kết quả của nó để phát triển, huấn luyện, cải tiến một mô hình AI, hoặc xây dựng, vận hành một sản phẩm hay dịch vụ, cạnh tranh với ALLiw — như trợ lý AI hội thoại, API LLM được lưu trữ, nền tảng phục vụ mô hình — khi chưa có thoả thuận bằng văn bản với chúng tôi. Ngoài phạm vi này, quyền sở hữu Kết quả của bạn (Điều khoản Dịch vụ mục 4) không bị ảnh hưởng.
- Mislabelling AI as human. Presenting any Output as the work of a specific human, or using the Service to impersonate a real person, in a way intended to deceive.Gán nhãn AI thành người thật. Trình bày bất kỳ Kết quả nào như tác phẩm của một con người cụ thể, hoặc dùng Dịch vụ để mạo danh một người thật, với ý định lừa dối.
- Removing provenance signals. Removing or hiding any watermarking, cryptographic signature, notice-of-AI label, or model-card attribution we attach to Output.Xoá tín hiệu xuất xứ. Loại bỏ hoặc che giấu bất kỳ hình mờ, chữ ký mật mã, nhãn thông báo AI, hay chú giải thẻ mô hình nào mà chúng tôi gắn vào Kết quả.
If you are a researcher who needs to publish evaluations, benchmarks, or red-teaming findings about the Service, write to godalliw@icloud.com — we welcome responsible research and will grant written permission for work that follows a responsible-disclosure timetable.Nếu bạn là nhà nghiên cứu cần công bố đánh giá, benchmark, hoặc kết quả red-teaming về Dịch vụ, xin viết cho godalliw@icloud.com — chúng tôi hoan nghênh nghiên cứu có trách nhiệm và sẽ cấp phép bằng văn bản cho công trình đi theo lộ trình công bố có trách nhiệm.
H. Reporting abuseH. Báo cáo lạm dụng
Report suspected AUP violations to godalliw@icloud.com. Include enough detail for us to investigate. We take reports seriously, we do not retaliate against good-faith reporters, and we tell you what we did.Báo cáo vi phạm AUP về godalliw@icloud.com. Cung cấp đủ chi tiết để chúng tôi điều tra. Chúng tôi tiếp nhận nghiêm túc, không trả đũa người báo cáo thiện chí, và sẽ cho bạn biết chúng tôi đã làm gì.
I. EnforcementI. Thi hành
If we conclude that content or activity on your account breaches this AUP, we may remove the content, suspend the account, or close it. For serious or repeated violations we close the account. For urgent harm — in particular to a specific identified person — we act immediately and notify authorities when the law requires.Nếu chúng tôi kết luận nội dung hoặc hoạt động trong tài khoản của bạn vi phạm AUP này, chúng tôi có thể gỡ nội dung, tạm khoá hoặc đóng tài khoản. Với vi phạm nghiêm trọng hoặc lặp lại, chúng tôi đóng tài khoản. Với tổn hại khẩn cấp — đặc biệt là nhằm vào một người cụ thể đã xác định — chúng tôi hành động ngay và báo cho cơ quan có thẩm quyền khi pháp luật yêu cầu.